NỘI DUNG ÔN TẬP GIỮA KÌ II MÔN NGỮ VĂN LỚP 6

TRƯỜNG THCS CỔ LOA

TỔ XÃ HỘI I

NỘI DUNG ÔN TẬP GIỮA KÌ II

MÔN NGỮ VĂN LỚP 6

NĂM HỌC 2024-2025


I) ĐỌC HIẾU VĂN BẢN


Bài 6: Văn bản truyện đồng thoại:

  1. Thể nào là truyện đồng thoại?
  2. Đề tài, chủ đề là gì?
  3. Vận dụng: Trình bày được yếu tố hình thức (nhân vật, cốt truyện, người kể ngôi thứ nhất và ngôi thứ ba,…), nội dung (đề tài, chủ đề, ý nghĩa…) của văn bản truyện đồng thoại, truyện của Pu-skin và An-đéc-xen.

Bài 7: Văn bản thơ có yếu tố tự sự và miêu tả:

  1. Thế nào là thơ có yếu tố tự sự và miêu tả?
  2. Vận dụng: Trình bày được những đặc điểm hình thức (vần, nhịp, biện pháp tu từ, yếu tố tự sự và miêu tả,..) và nội dung (đề tài, chủ đề, ý nghĩa,…) của một bài thơ cụ thể có sử dụng yếu tố tự sự và miêu tả

(Lưu ý: Học sinh luyện tập các bài tự đánh giá trong Sách giáo khoa: văn bản truyện “Anh Cút Lủi”, văn bản thơ “Sao không về Vàng ơi?”

II) THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT

  1. Thế nào là mở rộng chủ ngữ? Nêu tác dụng của việc mở rộng chủ ngữ trong câu?
  2. Hoán dụ là gì? Trình bày tác dụng của biện pháp tu từ hoán dụ?
  3. Thế nào là từ Hán Việt?

III. VIẾT

– Viêt bài văn kể lại trải nghiệm đáng nhớ của bản thân.

– Viêt đoạn văn ghi lại cảm nghĩ vê một bài thơ có yêu tố tự sự, miêu tả.

– Viết đoạn văn trình bày ý kiến về một hiện tượng đời sống.


ĐỀ MINH HỌA


ĐỀ 1


PHẦN I. ĐỌC HIỂU (5 điểm)


Đọc văn bản sau:

Mang tấm thân rách nát bươn bả [1] tìm đàn, Ba Bớt tự hỏi vì đâu nên nỗi? Phải chăng do cái tính kiêu căng ngạo mạn của nó gây nên. Giá nó sống giản dị, khiêm tốn như những con bò kia, chắc không phải nhận hậu quả đáng buồn.

Trưa ngày thứ mười thì Ba Bớt tìm về được trảng cỏ [2]. Vừa trông thấy nó, cả đàn bò lao tới vây quanh, chúng đã chờ đợi giây phút này lâu lắm rồi. Con nào cũng muốn len vào trong để được đứng gần Ba Bớt, nhìn rõ người bạn sau bao ngày lưu lạc. Trông thân hình gầy rộc, đầy thương tích và đôi mắt trõm sâu vì đói khát, mất ngủ của Ba Bớt, những con bò trong đàn rất xúc động. Chúng hỏi Ba Bớt những ngày qua sống ở đâu, ăn uống thế nào và làm sao bị thương. Ở trong rừng, Ba Bớt có nghe được tiếng gọi của chúng không.…

Nghe Ba Bớt kể lại nỗi vất vả, nguy hiểm trong chuyến lạc đàn, bác Bò đực đầu đàn nhẹ nhàng nói:

– Khi cháu bị lạc, cả đàn cũng không ăn không ngủ được vì nhớ thương. Ở đời, không có ai hiểu và cảm thông với ta bằng giữa chúng ta với nhau đâu. Nhưng thật may cháu đã trở về.

Ba Bớt cứ nghĩ rằng khi trở về nó sẽ phải nhận thái độ ghẻ lạnh [3] và những lời nhiếc móc giễu cợt của đàn bò, nhưng tất cả đều yêu thương nó. Tình cảm đó đã xoá tan mặc cảm [4] trong lòng Ba Bớt và nó cảm thấy ân hận về lối sống trước đây của mình. Từ đôi mắt trõm sâu của Ba Bớt ứa ra hai giọt nước mắt. Ba Bớt xúc động nói:

– Những ngày lưu lạc, tôi đã thấy thấm thía rằng: Không thể nào sống mà không có bạn, không có đàn. Kể từ nay tôi sẽ sống gần gũi, chân tình với các thành viên trong đàn.

Những con bò cất tiếng hò vang. Chúng sung sướng chạy khắp bãi cỏ, đùa vui với nhau vì chú bò Ba Bớt đã nhận ra một bài học sâu sắc ở đời.

(Trích “Câu chuyện Chú bò Ba Bớt” – Lê Văn VọngTruyện đọc lớp 1, trang 39, NXB Giáo dục Việt Nam – 2018

Chú thích
(1) Bươn bả:
vội vàng, hối hả

(2) Trảng cỏ: bãi cỏ rộng giữa rừng.

(3) Ghẻ lạnh: tỏ ra lạnh nhạt, không thân thiết.

(4) Mặc cảm: nghĩ rằng mình không được băng người khác.

Trả lời câu hỏi:

Câu 1 (0.5 điểm): Xác định ngôi kể và người kể chuyện của đoạn trích.

Câu 2 (1.0 điểm): Ghi lại những chi tiết khắc hoạ hình ảnh đàn bò trong đoạn văn in đậm của đoạn trích. Qua đó, hình ảnh đàn bò hiện lên với đặc điểm tính cách nào?

Câu 3 (0.5 điểm): Xác định chủ ngữ được mở rộng trong câu văn: Tình cảm đó đã xoá tan mặc cảm trong lòng Ba Bớt và nó cảm thấy ân hận về lối sống trước đây của mình.”

Câu 4 (1.0 điểm): Chỉ ra và nêu tác dụng của biện pháp tu từ nhân hoá trong chuỗi câu văn sau: “Những con bò cất tiếng hò vang. Chúng sung sướng chạy khắp bãi cỏ, đùa vui với nhau vì chú bò Ba Bớt đã nhận ra một bài học sâu sắc ở đời.”

Câu 5 (1.0 điểm): Em hiểu được điều gì trong tâm trạng của Ba Bớt qua câu văn “Từ đôi mắt trõm sâu của Ba Bớt ứa ra hai giọt nước mắt.”? Theo em, vì sao Ba Bớp có tâm trạng đó?

Câu 6 (1.0 điểm): Em rút ra những bài học gì cho bản thân khi đọc văn bản?


PHẦN II. VIẾT (5.0 điểm)


Hãy viết bài văn (khoảng 1 trang giấy thi) kể về một chuyến đi đáng nhớ em có được trong thời gian vừa qua.

Đáp án và thang điểm

  NỘI DUNG Điểm
  PHẦN ĐỌC HIỂU  
Câu 1

 

Câu 1 (0.5 điểm): Xác định ngôi kể và người kể chuyện của đoạn trích.

– Ngôi kể: ngôi thứ ba

– Người kể chuyện: người kể giấu mặt

 

0.5

 

Câu 2

(1.0 đ)

Câu 2 (1.0 điểm): Ghi lại những chi tiết khắc hoạ hình ảnh đàn bò trong đoạn văn in đậm của đoạn trích. Qua đó, hình ảnh đàn bò hiện lên với đặc điểm tính cách nào?

*Chi tiết  (0.5đ)

– Cả đàn bò lao tới vây quanh, chúng đã chờ đợi giây phút này lâu lắm rồi.

– Con nào cũng muốn len vào trong để được đứng gần Ba Bớt, nhìn rõ người bạn sau bao ngày lưu lạc.

Trông thân hình gầy rộc, đầy thương tích và đôi mắt trõm sâu vì đói khát, mất ngủ của Ba Bớt, những con bò trong đàn rất xúc động.

– Chúng hỏi Ba Bớt những ngày qua sống ở đâu, ăn uống thế nào và làm sao bị thương. Ở trong rừng, Ba Bớt có nghe được tiếng gọi của chúng không.…

(HS nêu đúng 2 chi tiết (0,25đ), từ 3 chi tiết  (0,5đ))

*Đặc điểm tính cách (0.5đ)

– Giàu yêu thương

– Giàu lòng cảm thông, chia sẻ

(HS nêu đúng 1 đặc điểm tính cách)

1.0

 

Câu 3

(0.5 đ)

Câu 3 (0.5 điểm): Xác định chủ ngữ được mở rộng trong câu văn: Tình cảm đó đã xoá tan mặc cảm trong lòng Ba Bớt và nó cảm thấy ân hận về lối sống trước đây của mình.”

– Chủ ngữ được mở rộng: Tình cảm đó

0.5

 

Câu 4

(1.0 đ)

Câu 4 (1.0 điểm): Chỉ ra và nêu tác dụng của biện pháp tu từ nhân hoá trong chuỗi câu văn sau: “Những con bò cất tiếng hò vang. Chúng sung sướng chạy khắp bãi cỏ, đùa vui với nhau vì chú bò Ba Bớt đã nhận ra một bài học sâu sắc ở đời.”

*Biện pháp tu từ nhân hoá (0.5đ)

con bò – cất tiếng hò vang, sung sướng chạy, đùa vui với nhau

chú bò Ba Bớt – nhận ra một bài học sâu sắc

*Tác dụng (0.5đ)

– Hình ảnh những chú bò trở nên gần gũi, sinh động, giống con người

– Thể hiện tình cảm yêu mến với thế giới loài vật của tác giả

– Làm câu văn giàu hình ảnh, hấp dẫn

(HS nêu đúng 2/3 ý đạt điểm tối đa)

1.0

 

Câu 5

(1.0 đ)

Câu 5 (1.0 điểm): Em hiểu được điều gì trong tâm trạng của Ba Bớt qua câu văn “Từ đôi mắt trõm sâu của Ba Bớt ứa ra hai giọt nước mắt.”? Theo em, vì sao Ba Bớp có tâm trạng đó?

*Tâm trạng: ăn năn, hối hận, xúc động  (0.5đ)

*Lí do: con Ba Bớt nhận ra những lỗi lầm của bản thân; nhận ra tình cảm trân quý của bạn bè; nhận thấy bản thân cần sửa đổi, “sống gần gũi, chân tình với các thành viên trong đàn.” (0.5đ)

1.0

 

Câu 5

(1.0 đ)

Câu 6 (1.0 điểm): Em rút ra những bài học gì cho bản thân khi đọc văn bản?

*Bài học

– Không kiêu căng ngạo mạn

– Sống giản dị, khiêm tốn

(HS nêu đúng 1 bài học được 0.25đ)

1.0

 

  PHẦN II. VIẾT (5.0 điểm)

Hãy viết bài văn (khoảng 1 trang giấy thi) kể về một chuyến đi đáng nhớ em có được trong thời gian vừa qua.

5.0

 

  a. Đảm bảo cấu trúc của bài văn tự sự

A. Mở bài: Giới thiệu khái quát sự việc (chuyến đi)

B. Thân bài: Kể diễn biến của chuyến đi

C. Kết bài: – Khẳng định ý nghĩa của chuyến đi, rút ra bài học sau chuyến đi

0,25
  b. Xác định đúng đối tượng tự sự (sự việc): một chuyến đi đáng nhớ 0,5
  c. Viết được bài văn tự sự kể lại một sự việc đảm bảo các yêu cầu

HS có thể kể theo nhiều cách, nhưng cần vận dụng tốt các kĩ năng kể chuyện, kết hợp tự nhiên, linh hoạt các yếu tố tự sự, miêu tả, biểu cảm; đảm bảo các yêu cầu sau:

* Giới thiệu khái quát về chuyến đi ấn tượng nhất (Đi dâu? Khi nào? Đi cùng ai?)

* Kể diễn biến chuyến đi

+ Nêu lí do của chuyến đi đó.

+ Chuẩn bị cho chuyến đi như thế nào (chú ý tới tâm trạng của bản thân và mọi người)?

+ Kể diễn biến hành trình chuyến đi lúc bắt đầu đến khi kết thúc ( cần thêm yếu tố miêu tả về quang cảnh thiên nhiên, cảnh sinh hoạt con người. Bộc lộ cảm xúc với những nơi đã đi qua.)

*Nêu cảm nghĩ

+ Nêu cảm nghĩ của em về chuyến đi hoặc rút ra bài học từ trải nghiệm ấy.

+ Nói lên mong ước của bản thân…

2,5
  d. Diễn đạt: Đảm bảo chuẩn chính tả, dùng từ, ngữ pháp Tiếng Việt, liên kết câu trong đoạn văn. 0,25
  e. Sáng tạo: Lựa chọn được sự việc (chuyến đi) ấn tượng, có ý nghĩa sâu sắc, có cách diễn đạt sáng tạo, mới mẻ. 0,5

ĐỀ 2


I) PHẦN ĐỌC HIỂU (4,0 điểm)


Đọc ngữ liệu sau và trả lời các câu hỏi:

… Mấy hôm sau, Mèo Con đã thuộc tất cả các ngóc ngách từ trên nhà xuống bếp, từ trong sân đến ngoài vườn. Đến chỗ nào cũng có những cuộc gặp gỡ, những câu chuyện làm cho Mèo Con ngẫm nghĩ. Cả ngày, chú chạy chơi cho đến lúc nào nghe Bống gọi: “Miu Miu về ăn cơm”.

Bữa trưa ấy, Mèo Con lại nằm lim dim mắt sưởi nắng trên thềm nhà. Mẹ Bống đang xay cối thóc ù ù, rào rào. Mấy chú gà con kêu chiêm chiếp, xúm xít đến nhặt những hạt thóc vãi.

Bỗng trong chuồng gà nghe quác một tiếng thật to. Quác quác, Gà Mẹ từ trong chuồng kêu thất thanh, xòa cánh nhảy tót ra ngoài, kêu te tái. Mèo Con vút một cái đã băng mình đến.

“Quác quác, chết chết”. Gà Mẹ mắt long lên, đuôi và cánh xù to, cuống quýt. Mèo Con bỗng lạnh người. Một con rắn đang bạnh to cổ, lắc lư cất cao cái đầu, trườn mình lên ổ trứng gà đang ấp.

“Quác quác! Cậu Miu ơi! Cậu Miu cứu lấy ổ trứng của tôi!”

Miu không kịp suy nghĩ gì, nhảy chồm lên giữa mình Hổ Mang. Phịch, cả hai con rơi xuống đất.

Hổ Mang cổ càng bạnh to, mắt như hai hòn lửa, lưỡi thè ra hằn học: “Thằng ranh, mày muốn chết sẽ được chết”.

Vút, cái đầu rắn lao thẳng tới.

Mèo Con quật đuôi, nhảy sang bên tránh được: “Phì, tao sẽ bẻ gãy xương sống mày”. Mèo Con thấy phun dữ tợn, lông dựng đứng lên, răng nanh nhe ra, vuốt nhọn thủ sẵn ở cả bốn chân. Vút, rắn lại lao cái nữa, Mèo Con lại vừa vặn tránh được.

“Quác quác, cậu phải nhảy vòng tròn thì nó mới không mổ kịp”. Gà Mẹ ở ngoài, kêu to lên. Mèo Con được mách nước, cứ chồm chồm nhảy tròn xung quanh. Hổ Mang cố xoay theo, cái đầu lắc lư, nhưng nó không mổ được cái nào nữa.

Bỗng chát một tiếng, Hổ Mang gục đầu xuống, quằn quại định chuồn đi. Chát một tiếng nữa, Hổ Mang đã gãy sống lưng nằm thẳng đờ. Mẹ Bống tay cầm cái đòn gánh nện cho cái nữa giập đầu con rắn độc. Hổ Mang hết ngọ ngoạy.

“Cục te cục tác. Ối giời, thôi thoát rồi. Cám ơn cậu Miu nhé!”

Gà Mẹ lục cục nhảy lên chuồng, xem ổ trứng có việc gì không.

Bống ở trên nhà chạy xuống, bế Mèo Con lên:

– Úi chào, tí nữa rắn nó mổ chết Miu của chị.

Mẹ Bống bảo:

– Con Miu này thế mà gan, nó đánh nhau mãi với con rắn đấy!

(Nguyễn Đình Thi, Cái tết của mèo con – Cuộc chiến với rắn hổ mang).

Câu 1 (0,5 điểm): Xác định thể loại của văn bản trên?

Câu 2 (0,5 điểm): Nêu ngôi kể được sử dụng trong đoạn trích?

Câu 3 (1,0 điểm): Biện pháp tu từ nào được sử dụng trong câu sau? Nêu tác dụng của biện pháp tu từ ấy?

“Gà Mẹ mắt long lên, đuôi và cánh xù to, cuống quýt.”

Câu 4 (1,0 điểm): Chi tiết đánh nhau với rắn Hổ Mang thể thiện nét tính cách gì ở Mèo Con? Em có đồng ý với hành động đánh nhau với rắn Hổ Mang của Mèo Con không? Vì sao?

Câu 5 (1,0 điểm): Hãy rút ra bài học tâm đắc nhất sau khi đọc đoạn trích?


II) PHẦN VIẾT (6,0 điểm)


Em đã từng trải qua những chuyến đi xa, được khám phá và trải nghiệm biết bao thắng cảnh, di tích lịch sử văn hóa, học tập được bao điều mới lạ… Hãy kể lại trải nghiệm đáng nhớ của bản thân.

Phần Câu Nội dung Điểm
I   ĐỌC HIỂU 4,0
  1  Thể loại: Truyện đồng thoại 0,5
2 – Ngôi kể: Thứ 3 0,5
3 – Phép tu từ được sử dụng: nhân hóa

– Tác dụng:

+ Làm cho thế giới loài vật trở nên sinh động, gần gũi với con người, mang được những đặc điểm của con người.

+ Gà Mẹ được miêu tả như con người, “mắt long lên”, “cuống quýt”, làm cho Gà Mẹ trở lên sống động, gần gũi giúp người đọc dễ dàng cảm nhận được sự lo lắng, bảo vệ của Gà Mẹ khi phát hiện ra sự đe dọa của Hổ Mang với ổ trứng.

+ Nhấn mạnh tình mẫu tử thiêng liêng của thế giới loài vật.

0,25

 

0,25

 

0,25

 

 

 

0,25

4 – Chi tiết đánh nhau với rắn Hổ Mang thể hiện nét tính cách dũng cảm của Mèo Con

– HS có thể lựa chọn cách trả lời đồng ý/ không đồng ý và lí giải hợp lí:

+ Đồng ý. Vì đó là hành động dũng cảm, sẵn sàng cứu giúp khi người khác gặp khó khăn, nguy hiểm.

+ Không đồng ý. Vì đó là hành động liều lĩnh, đặt bản thân vào tình thế nguy hiểm. (Cần hành động bình tĩnh, có thể tìm kiếm sự trợ giúp từ người khác).

0,5

 

 

0,5

 

  5 HS có thể nêu được cụ thể  một số bài học sau:

– Bài học về sự dũng cảm

– Bài học về sự đối mặt với khó khăn thử thách.

– Bài học về sự ứng đối kịp thời trước tình huống bất ngờ.

– Bài học về sự tương trợ kịp thời khi gặp khó khăn…

(Trả lời được 01 ý, HS được 0,25 điểm)

 

 

1,0

 

II VIẾT 6,0
  Kể lại một trải nghiệm đáng nhớ của bản thân.
a. Xác định đúng yêu cầu của kiểu bài: Tự sự 0,25
b. Xác định đúng nội dung kể:

– Đây là dạng đề mở: Kể lại một trải nghiệm đáng nhớ của bản thân – nghĩa là học sinh kể lại một câu chuyện  mà các em đã trải qua và thu nhận được những bài học, kinh nghiệm cho mình.

– Câu chuyện đó có thể là một chuyến đi, một bữa tiệc sinh nhật, một lần về quê…

0,25
c. Đề xuất được hệ thống ý phù hợp để làm rõ sự việc được kể.

– Xác định được các ý chính của bài viết.

– Sắp xếp được các ý hợp lí theo theo bố cục ba phần của bài văn tự sự.

1. Mở bài:

– Giới thiệu về trải nghiệm sẽ được kể.

2. Thân bài:

a. Giới thiệu khái quát trải nghiệm

– Giới thiệu thời gian, không gian xảy ra trải nghiệm

– Giới thiệu những nhân vật có liên quan đến trải nghiệm

b. Diễn biến của trải nghiệm

c. Điều đặc biệt của chuyến trải nghiệm đó khiến em nhớ mãi: em vui vẻ, hạnh phúc, biết được nhiều kiến thức mới,…

3. Kết bài:

– Nêu cảm xúc của người viết trải nghiệm đã xảy ra.

 

 

 

4,5

 

d. Viết bài văn đảm bảo các yêu cầu sau:

– Giới thiệu được hoàn cảnh diễn ra trải nghiệm và kể được các sự việc của trải nghiệm.

– Sử dụng kết hợp các phương thức biểu đạt miêu tả, biểu cảm để làm nổi bật trải nghiệm.

– Các sự việc, chi tiết rõ ràng và được liên kết chặt chẽ, logic.

0,5
d. Chính tả ngữ pháp: đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng Việt.  

0,25

e. Sáng tạo: Bố cục mạch lạc, cách kể linh hoạt, thể hiện cảm xúc chân thành, trải nghiệm có ý nghĩa sâu sắc.  

0,25

Tổng điểm 10,0

ĐỀ 3


I) ĐỌC HIỂU (4,0 điểm)


Đọc ngữ liệu:

Hạt gạo làng ta

Có vị phù sa

Của sông Kinh Thầy1

Có hương sen thơm

Trong hồ nước đầy

Có lời mẹ hát

Ngọt bùi đắng cay…

 

Hạt gạo làng ta

Có bão tháng bảy

Có mưa tháng ba

Giọt mồ hôi sa2

Những trưa tháng sáu

Nước như ai nấu

Chết cả cá cờ3

Cua ngoi4 lên bờ

Mẹ em xuống cấy…

(Hạt gạo làng ta, Trần Đăng Khoa, Góc sân và khoảng trời, NXB Văn học, 1996)

     

(1) sông Kinh Thầy: một phân lưu của sông Thái Bình, đoạn chảy qua địa bàn tỉnh Hải Dương.

(2) sa: rơi xuống 

(3) cá cờ: là một loài cá nước ngọt có kích thước nhỏ. Thường sống ở các vùng trũng ven sông. Trên thân có màu đen chấm và sọc đỏ; vây và đuôi có màu xanh dương hay xanh lục ánh kim.

(4) ngoi: là hành động nhô lên một cách khó khăn từ trong nước hoặc bùn, đất.

Thực hiện các yêu cầu:

Câu 1. Chỉ ra thể thơ của đoạn trích trên.

Câu 2. Xác định các tiếng hiệp vần với nhau trong những dòng thơ sau:

Hạt gạo làng ta

Có vị phù sa

Của sông Kinh Thầy

Có hương sen thơm

Trong hồ nước đầy

Câu 3. Tìm các từ ngữ, hình ảnh trong đoạn thơ diễn tả sự vất vả của mẹ khi làm ra hạt gạo.

Câu 4. Đoạn trích đã bồi đắp cho em những tình cảm tốt đẹp, trình bày những tình cảm đó trong khoảng 3-5 dòng.


II) VIẾT (6,0 điểm)


Câu 1. (2,0 điểm) Viết đoạn văn (khoảng 50-70 chữ) ghi lại cảm xúc của em về 07 dòng thơ đầu trong đoạn thơ ở phần Đọc hiểu.

Câu 2. (4,0 điểm) Kỳ nghỉ hè là khoảng thời gian vô cùng bổ ích để chúng ta được vui chơi, tham gia các hoạt động xã hội, giúp đỡ mọi người,…

Viết bài văn (khoảng 300 chữ) kể về một trải nghiệm đã để lại nhiều ý nghĩa đối với em trong dịp hè vừa qua.

Phần/câu Nội dung Điểm
I. Phần Đọc hiểu 4,0
1 Thể thơ bốn chữ. 0,5
2 Các tiếng hiệp vần trong đoạn thơ: ta – sa; Thầy – đầy

Học sinh chỉ mỗi cặp hiệp vần đạt 0,5 điểm.

1,0
3 Các từ ngữ, hình ảnh trong đoạn thơ diễn tả sự vất vả của mẹ khi làm ra hạt gạo: ngọt bùi đắng cay, bão tháng bảy, mưa tháng ba, giọt mồ hôi sa,…

Học sinh tìm được 02 từ ngữ, hình ảnh trở lên đạt điểm tối đa.

1,0
4 – Đoạn thơ bồi đắp những tình cảm là:

+ Tình yêu gia đình, lòng kính yêu, biết ơn bố mẹ đã vất vả nuôi con khôn lớn, trưởng thành.

+ Tình cảm yêu quý, gắn bó với quê hương, đất nước, biết trân quý những sản phẩm của lao động.

+ Tình yêu lao động, lòng tự hào về hạt gạo quê hương đã nuôi dưỡng con người khôn lớn…

+ …

Học sinh lựa chọn được tình cảm phù hợp, đáp ứng  số dòng theo yêu cầu, đạt điểm tối đa.

1,5
II.  PHẦN VIẾT 6,0
Câu 1. Viết đoạn văn (khoảng 50-70 chữ) ghi lại cảm xúc của em về 07 dòng thơ đầu trong đoạn thơ ở phần Đọc hiểu. 2,0
a. Xác định được yêu cầu về hình thức, dung lượng của đoạn văn

Đảm bảo dung lượng đoạn văn khoảng 50-70 chữ, học sinh có thể trình bày đoạn văn theo cách diễn dịch, quy nạp, phối hợp…

0,25
b. Xác định đúng vấn đề nghị luận

Vẻ đẹp và ý nghĩa của hình ảnh Hạt gạo làng ta trong 07 dòng thơ đầu.

0,25
c. Viết đoạn văn bảo đảm các yêu cầu

Học sinh cần xác định nội dung chính, những yếu tố nghệ thuật nổi bật và cảm xúc khi đọc 07 câu thơ đầu. Bài viết có thể triển khai ý theo nhiều cách, song cần đảm bảo một số nội dung cơ bản sau:

– Trình bày những cảm xúc đối với các khía cạnh nội dung, nghệ thuật của đoạn thơ:

+ Hình ảnh hạt gạo làng ta là cách gọi thân thương, bình dị thể hiện niềm tự hào, gắn bó.

+ Hạt gạo nhỏ bé, trắng trong, tinh khiết được tạo bởi vị phù sa, hương sen thơm, lời mẹ hát… cả những ngọt bùi đắng cay của người nông dân tần tảo.

+ Đoạn thơ sử dụng biện pháp tu từ điệp ngữ , hình ảnh ẩn dụ ngọt bùi đắng cay, thể thơ bốn chữ, giọng điệu vui tươi, nhịp thơ linh hoạt, ngôn ngữ giàu tính nhạc…

– Đánh giá về vai trò, ý nghĩa của hạt gạo trong cuộc sống con người.

Giáo viên cần căn cứ vào phần viết của HS để đánh giá, trật tự các phần linh hoạt, hợp lý đạt điểm tối đa.

1,0

 

d. Diễn đạt

Bảo đảm chuẩn chính tả, dùng từ, ngữ pháp tiếng Việt, liên kết câu trong đoạn văn.

0,25
đ. Sáng tạo

Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề, có cách diễn đạt mới mẻ.

0,25
Câu 2.  Viết bài văn (khoảng 300 chữ) kể về một trải nghiệm đã để lại nhiều ý nghĩa đối với em trong dịp hè vừa qua. 4,0
a. Bảo đảm bố cục và dung lượng của bài văn tự sự

Bảo đảm yêu cầu về bố cục và dung lượng (khoảng 300 chữ)

0,25
b. Xác định đúng nội dung tự sự

Kể về một trải nghiệm đã để lại nhiều ý nghĩa đối với em trong dịp hè vừa qua.

0,5
c.Viết được bài văn tự sự bảo đảm các yêu cầu 2,5
* Mở bài: Dẫn dắt, giới thiệu về trải nghiệm ý nghĩa trong dịp nghỉ hè.
* Thân bài: Kể lại diễn biến của trải nghiệm (câu chuyện).
– Mở đầu câu chuyện: Thời gian, không gian, hoàn cảnh xảy ra câu chuyện (chuyện xảy ra khi nào? Với những ai? Ở đâu?)
– Diễn biến câu chuyện: Các sự việc gắn với kì nghỉ hè ý nghĩa, đáng nhớ lần lượt được diễn ra như thế nào?

+ Sự việc thứ nhất.

+ Sự việc thứ hai.

+ Sự việc thứ ba.

(Kết hợp kể, tả và bộc lộ cảm xúc của người kể gắn với mỗi sự việc xảy ra và nhân vật có liên quan, thể hiện đó là một điều có ý nghĩa lớn với bản thân…).

* Kết bài

– Kết thúc trải nghiệm (câu chuyện).

– Cảm xúc sau trải nghiệm và mong muốn lan tỏa ý nghĩa của trải nghiệm trong dịp nghỉ hè đó tới mọi người.

d. Diễn đạt

Bảo đảm chuẩn chính tả, dùng từ, ngữ pháp Tiếng Việt, liên kết văn bản.

0,25
đ. Sáng tạo

Thể hiện suy nghĩ sâu sắc, có cách diễn đạt mới mẻ.

0,5
Tổng 10,0
Lưu ý: Nếu bài làm trình bày cẩu thả, chữ quá xấu không đạt điểm về yêu cầu diễn đạt.

 

 

About admin