Tổng hợp một số đề thi HSG môn Tiếng Việt lớp 4.
ĐỀ THI GIAO LƯU HỌC SINH NĂNG KHIẾU MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 4.
I – PHẦN ĐỌC HIỂU – 7 điểm
Đọc thầm bài văn sau và trả lời câu hỏi:
Cho văn bản sau:
SỰ TÍCH HOA MÀO GÀ
Ngày xưa, chú gà nào cũng có một cái mào đỏ rất đẹp như mào các chú gà trống bây giờ. Một buổi sớm, gà Mái Mơ soi mình trong vũng nước và sung sướng thấy chiếc mào rực rỡ xòe trên đỉnh đầu của mình như một chùm hoa đỏ rực. Gà Mơ khoan khoái đập cánh và hát bài hát quen thuộc của họ nhà gà: “Cục ta cục tác, mào ta đã mọc, cục ta cục tác, mào ta đã mọc”.
Mọi vật quay qua nhìn gà Mơ và cùng xuýt xoa: “Chiếc mào mới xinh xắn làm sao, trông Gà Mơ thật đáng yêu”. Gà Mơ đi tung tăng khắp nơi kiếm mồi. Nó đến bên bể nước và nghe có tiếng khóc ti tỉ. Nó dừng lại nghiêng đầu, chớp chớp đôi mắt và lắng tai nghe. Thì ra, đó là một cây màu đỏ tía đang tấm tức khóc một mình. Gà Mơ đang vui sướng, thấy bạn buồn, Mơ bỗng bối rối. Nó vội vàng chạy đến khẽ hỏi:
– Bạn sao thế?
Cây rơi hạt nước mắt trong suốt như hạt sương xuống gốc và sụt sịt bảo:
– Các cây quanh đây, cây nào cũng có hoa mà chỉ mỗi mình tôi là không có hoa.
Chưa nói dứt câu, cây lại bật khóc, nước mắt cứ rơi xuống thánh thót. Gà Mơ an ủi bao nhiêu cũng không làm cây nín. Gà Mơ nghĩ một lúc rồi quyết định:
– Tôi cho bạn bông hoa đỏ trên đầu tôi nhé.
Cây sung sướng vẫy lá rối rít:
– Thế bạn cho tôi thật nhé! Cám ơn bạn!
Sáng hôm sau, mọi người ngạc nhiên khi thấy chiếc mào đẹp đẽ của Gà Mơ biến đâu mất. Còn cái cây bên bể nước thì lại nở một chùm hoa rực rỡ y hệt chiếc mào của Gà Mơ.
Cây hoa sung sướng vươn mình đón ánh mặt trời nhuộm cho bông hoa thêm đỏ thắm. Cây khe khẽ kể cho mọi người nghe câu chuyện về lòng tốt của Gà Mơ. Thế là mọi người gọi cây đó là cây hoa mào gà. Trên đầu Gà Mơ bây giờ cũng nhú lên một chiếc mào mới nho nhỏ, xinh xinh rồi đấy.
( Sưu tầm )
Dựa theo nội dung bài đọc, khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng nhất hoặc làm theo yêu cầu của mỗi câu hỏi:
Câu 1 ( 0,5 đ ): Điều gì khiến Gà Mơ thấy vui sướng?
A. Vì Gà Mơ có một chiếc mào rực rỡ xòe trên đầu như một bông hoa đỏ rực và được mọi người khen ngợi hết lời.
B. Vì Gà Mơ kiếm được thật nhiều mồi.
C. Vì Gà Mơ đã được bông hoa tặng cho chiếc mào vô cùng rực rỡ.
Câu 2 ( 0,5 đ ): Chuyện gì xảy ra với cây hoa đỏ?
A. Mọi người không ngừng trêu chọc nó.
B. Cây hoa thấy tủi thân vì các cây xung quanh nó đều có hoa, còn nó thì không.
C. Gà Mơ không biết dỗ dành nên làm cho cây hoa khóc mãi.
Câu 3 ( 0,5 đ ): Vì sao mọi người lại gọi hoa của cây màu đỏ đó là hoa mào gà?
A. Vì bông hoa đó chính là chiếc mào đỏ rực mà Gà Mơ tặng cho cây để an ủi bạn.
B. Vì mọi người rất khâm phục và yêu mến Gà Mơ.
C. Cả hai đáp án A và B.
Câu 4 ( 0,5 đ ): Trong câu: “ Gà Mơ đi tung tăng khắp nơi kiếm mồi “ có mấy động từ:
A. 1 B. 2 C. 3
Câu 5 ( 0,5 đ ): Bài văn trên sử dụng biện pháp nghệ thuật nào?
A. So sánh B. Nhân hóa C. Nhân hóa và so sánh
Câu 6 ( 1 đ ): Nếu mỗi loài hoa có một ý nghĩa riêng thì theo em hoa mào gà tượng trưng cho điều gì? Em có nhận xét gì về nhân vật Gà Mơ trong câu chuyện trên? ……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
Câu 7 ( 1,5 đ ): Tìm trong bài đọc:
– 3 danh từ: …………………………………………………………………………………………………………………..
– 3 tính từ: …………………………………………………………………………………………………………………..
Câu 8 ( 0,5 đ ): Trong bài văn tên sử dụng dấu gạch ngang có công dụng gì?
……………………………………………………………………………………..………………………………………………………………………………………
Câu 9 ( 1 đ ): Đúng ghi Đ, sai ghi S vào các ô trống sau các tên riêng; tên cơ quan, tổ chức dưới đây.
…. Phạm Văn Đồng ….. Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh
…. Quận Thanh xuân ….. sở Giáo dục và đào tạo thành phố Hà Nội
Câu 10: (0,5) Đặt một câu nói về một loài hoa có sử dụng biện pháp nhân hóa.
II – PHẦN CẢM THỤ VĂN HỌC – 3đ
Câu 11: Trong bài Việt Nam thân yêu (Tiếng Việt 4, tập một), nhà thơ Nguyễn Đình Thi có viết:
“Việt Nam đất nước ta ơi!
Mênh mông biển lúa đâu trời đẹp hơn
Cánh cò bay lả rập rờn,
Mây mờ che đỉnh Trường Sơn sớm chiều”
Đọc đoạn thơ trên, em cảm nhận được những điều gì về đất nước Việt Nam?
III – PHẦN TẬP LÀM VĂN – 10đ
Đề bài: Em hãy viết 1 bài văn nêu tình cảm, cảm xúc của em về một nhân vật trong câu chuyện em đã đọc.
……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM
I – PHẦN ĐỌC HIỂU – 7 điểm
Câu 1: A (0,5 điểm)
Câu 2: B (0,5 điểm)
Câu 3: C (0,5 điểm)
Câu 4: B (0,5 điểm)
Câu 5: C (0,5 điểm)
Câu 6: Nếu mỗi loài hoa có một ý nghĩa riêng thì theo em hoa mào gà tượng trưng cho điều gì? Em có nhận xét gì về nhân vật Gà Mơ trong sự tích trên? (1 điểm)
-Nội dung gợi ý:
– Hoa mào gà tượng trưng cho tình yêu thương, cho tấm lòng cao thượng, sẵn sàng hi sinh vì mọi người.
– Gà Mơ là một nhân vật đáng khâm phục và yêu mến bởi bạn ấy biết chia sẻ, giúp đỡ, hi sinh vì mọi người xung quanh mà không đòi hỏi đáp lại.
Câu 7: Tìm trong bài đọc: (1.5 điểm) (0,25 với 1 từ tìm được)
Câu 8: (0,5 điểm) Công dụng : Đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật
Câu 9: Đúng ghi Đ, sai ghi S vào các ô trống sau các tên riêng; tên cơ quan, tổ chức dưới đây. (1 điểm)
….Đ… Phạm Văn Đồng ….Đ… Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh
….S… Quận Thanh xuân ….S… sở Giáo dục và đào tạo thành phố Hà Nội
Câu 10: Đúng yêu cầu (0,5 điểm)
II – PHẦN CẢM THỤ VĂN HỌC M3 – 3đ
BÀI LÀM:
Đất nước Việt Nam ta hiện ra trong khổ thơ trên của nhà thơ Nguyễn Đình Thi thật giàu đẹp và đáng yêu, thật nên thơ và hùng vĩ. Sự giàu đẹp và đáng yêu đó đựoc thể hiện qua những hình ảnh: Biển lúa mênh mông hứa hẹn một sự no đủ, cánh cò bay lả rập rờn thật thanh bình, giản dị và đáng yêu. Sự hùng vĩ và nên thơ được thể hiện qua hình ảnh đỉnh Trường Sơn cao vời vợi sớm chiều mây phủ. Đất nước Việt Nam ta tươi đẹp biết nhường nào!
III – PHẦN TẬP LÀM VĂN – 10đ
Bài viết đảm bảo các yêu cầu sau:
– Viết được một bài văn có 3 phần (MB, TB, KB) đúng yêu cầu của đề bài.
– Viết câu đúng ngữ pháp, dùng từ đúng, không mắc quá nhiều lỗi chính tả.
– Chữ viết rõ ràng, trình bày bài viết sạch sẽ. Tùy theo mức độ sai sót về ý, về diễn đạt và chữ viết có thể cho điểm dựa vào tiêu chí sau:
| TT | Điểm thành phần | |
| 1 | Mở bài (1 điểm) | |
| 2a |
Thân bài (5 điểm) |
Nội dung (2,0 điểm) |
| 2b | Kĩ năng (2,0 điểm) | |
| 2c | Cảm xúc (1 điểm) | |
| 3 | Kết bài (1 điểm) | |
| 4 | Chữ viết, chính tả ( 2.0 điểm) | |
| 5 | Sáng tạo (1,0 điểm) | |

Mở bài
- Giới thiệu tên truyện, nhân vật bóng
- Hoàn cảnh đọc câu chuyện …
- Ấn tượng chung về nhân vật
Thân bài
- Đặc điểm khái quát về nhân vật
- Ấn tượng nổi bật về ngoại hình nhân vật
- Ấn tượng nổi bật về hành động, việc làm của nhân vật
- Ấn tượng nổi bật về tính cách, tài năng của nhân vật.
- Cảm xúc với nhân vật.
Kết bài
- Khẳng định lại tình cảm với nhân vật.
- Cảm xúc, mong muốn của em
Bộ đề bồi dưỡng học sinh giỏi Tiếng Việt lớp 4 (tham khảo)
BÀI KIỂM TRA SỐ 1
Phần I: TRẮC NGHIỆM: (2 điểm)
Câu 1: Từ nào viết sai chính tả?
A. gồ ghề B. ngượng ngịu C. kèm cặp D. kim cương
Câu 2: Kết hợp nào không phải là một từ?
A. nước uống B. xe hơi C. xe cộ D. ăn cơm
Câu 3: Từ nào không phải là từ ghép?
A. san sẻ B. phương hướng C. xa lạ D. mong mỏi
Câu 4: Từ nào là danh từ?
A. cái đẹp B. tươi đẹp
C. đáng yêu D. thân thương
Câu 5: Tiếng “đi” nào được dùng theo nghĩa gốc?
A. vừa đi vừa chạy B. đi ôtô
C. đi nghỉ mát D. đi con mã
Câu 6: Từ nào có nghĩa là “xanh tươi mỡ màng”?
A. xanh ngắt B. xanh biếc
C. xanh thẳm D. xanh mướt
Câu 7: Cặp từ quan hệ trong câu ghép: “Nếu gió thổi mạnh thì cây đổ” biểu thị quan hệ nào?
A. Nguyên nhân – kết quả B. Điều kiện, giả thiết – kết quả
C. Đối chiếu, so sánh, tương phản D. Tăng tiến
Phần II: BÀI TẬP (7,5 điểm)
Câu 1: (1đ) Xác định CN, VN trong các câu văn sau:
a) Tiếng cá quẫy tũng toẵng xôn xao quanh mạn thuyền.
b) Những chú gà nhỏ như những hòn tơ lăn tròn trên bãi cỏ.
Câu 2: (0,5đ) Cho cặp từ sau: thuyền nan / thuyền bè
Hãy cho biết: 2 từ trong cặp từ trên khác nhau ở chỗ nào (về nghĩa và về cấu tạo từ)?
Câu 3: (1,5đ) Quê hương là cánh diều biếc
Tuổi thơ con thả trên đồng
Quê hương là con đò nhỏ
Êm đềm khua nước ven sông.
(Quê hương – Đỗ Trung Quân)
Đọc đoạn thơ trên, em thấy được những ý nghĩ và tình cảm của nhà thơ đối với quê hương như thế nào?
Câu 4: (4,5đ) Em yêu nhất cảnh vật nào trên quê hương mình? Hãy viết bài văn miêu tả ngắn (khoảng 20 – 25 dòng) nhằm bộc lộ tình cảm của em đối với cảnh vật đó.
BÀI KIỂM TRA SỐ 2
Phần I: TRẮC NGHIỆM: (2điểm)
Câu 1: Từ nào viết sai chính tả?
A. sơ xác B. xứ sở
C. xuất xứ D. sơ đồ
Câu 2: Từ nào không phải là từ ghép?
A. cần mẫn B. học hỏi
C. đất đai D. thúng mủng
Câu 3: Từ nào không phải là danh từ?
A. cuộc sống B. tình thương
C. đấu tranh D. nỗi nhớ
Câu 4: Từ nào khác nghĩa các từ còn lại?
A. tổ tiên B. tổ quốc
C. đất nước D. giang sơn
Câu 5: Từ nào không phải là từ tượng hình?
A. lăn tăn B. tí tách
C. thấp thoáng D. ngào ngạt
Câu 6: Tiếng “xuân” nào được dùng theo nghĩa gốc?
A. mùa xuân B. tuổi xuân
C. sức xuân D. 70 xuân
Câu 7: Dòng nào đã có thể thành câu?
A. Mặt nước loang loáng B. Con đê in một vệt ngang trời đó
C. Trên mặt nước loang loáng D. Những cô bé ngày xưa nay đã trở thành
Phần II: BÀI TẬP (7,5 điểm)
Câu 1: (1đ) Xác định CN, VN trong các câu văn sau:
a) Hoa dạ hương gửi mùi hương đến mừng chú bọ ve.
b) Gió mát đêm hè mơn man chú.
Câu 2: (0,5đ) Gạch dưới các danh từ trong câu sau và nói rõ chúng giữ chức vụ gì trong câu?
Hôm nay, học sinh thi TiếngViệt
Câu 3: (1,5đ) Kết thúc bài “Tre Việt Nam”, nhà thơ Nguyễn Duy viết:
Mai sau,
Mai sau,
Mai sau,
Đất xanh tre mãi xanh màu tre xanh…
Em hãy cho biết, những câu thơ trên nhằm khẳng định điều gì? Cách diễn đạt của nhà thơ có nét gì độc đáo, góp phần khẳng định điều đó?
Câu 4: (4,5đ) Chọn một trong 2 đề văn sau :
a) Năm năm qua, mái trường tiểu học đã trở thành người bạn hiền, thân thiết của em. trước khi xa trường để học tiếp lên Trung học cơ sở, em hãy tâm sự với trường một vài kỉ niệm êm đềm sâu sắc của thời học sinh Tiểu học đã qua.
b) Viết một bài văn ngắn (khoảng 20 dòng) kể lại kỉ niệm sâu sắc nhất của em đối với thầy (cô) giáo đã dạy em dưới mái trường Tiểu học.
BÀI KIỂM TRA SỐ 3
Phần I: TRẮC NGHIỆM: (2 điểm)
Câu 1: Tiếng nào có âm đệm là âm u?
A. Quốc B. Thuý
C. Tùng D. Lụa
Câu 2: Chỉ ra từ phức trong các kết hợp sau?
A. kéo xe B. uống nước
C. rán bánh D. khoai luộc
Câu 3: Từ nào không phải là từ láy?
A. quanh co B. đi đứng
C. ao ước D. chăm chỉ
Câu 4: Từ nào là động từ?
A. cuộc đấu tranh B. lo lắng
C. vui tươi D. niềm thương
Câu 5: Từ nào không cùng nhóm với các từ còn lại?
A. cuồn cuộn B. lăn tăn
C. nhấp nhô D. sóng nước
Câu 6: Tiếng “đồng” trong từ nào khác nghĩa tiếng “đồng” trong các từ còn lại?
A. đồng tâm B. cộng đồng
C. cánh đồng D. đồng chí
Câu 7: CN của câu “Những con voi về đích trước tiên huơ vòi chào khán giả” là:
A. Những con voi B. Những con voi về đích
C. Những con voi về đích trước tiên D. Những con voi về đích trước tiên huơ vòi
Phần II: BÀI TẬP (7,5 điểm)
Câu 1: (1đ) Gạch dưới các bộ phận song song trong các câu sau và cho biết chúng giữ chức vụ gì trong câu:
a) Buổi sáng, núi đồi, thung lũng, bản làng chìm trong biển mây mù.
b) Màn đêm mờ ảo đang lắng dần rồi chìm vào đất.
Câu 2: (0,5đ) Đặt dấu phẩy vào những chỗ cần thiết trong 2 câu văn sau:
Mùa xuân cây gạo gọi đến bao nhiêu là chim. Chào mào sáo sậu sáo đen…đàn đàn lũ lũ bay đi bay về.
Câu 3: (1,5đ) Trong bài “Về thăm nhà Bác” nhà thơ Nguyễn Đức Mậu viết:
Ngôi nhà thuở Bác thiếu thời
Nghiêng nghiêng mái lợp bao đời nắng mưa
Chiếc giường tre quá đơn sơ
Võng gai ru mát những trưa nắng hè.
Hãy cho biết, đoạn thơ trên giúp ta cảm nhận được điều gì đẹp đẽ, thân thương?
Câu 4: (4,5đ) Hãy viết một bài văn tả một cái cây cho bóng mát ở san trường (hoặc nơi em ở) mà em cảm thấy gần gũi và gắn bó .
BÀI KIỂM TRA SỐ 4
Phần I: TRẮC NGHIỆM: (2 điểm)
Câu 1: Từ nào viết đúng chính tả?
A. trong chẻo B. chống trải
C. chơ vơ D. chở về
Câu 2: Từ nào là từ ghép?
A. mong ngóng B. bâng khuâng
C. ồn ào D. cuống quýt
Câu 3: Từ nào là từ ghép phân loại?
A. học tập B. học đòi
C. học hành D. học hỏi
Câu 4: Tiếng “ăn” nào được dùng theo nghĩa gốc?
A. ăn cưới B. ăn cơm
C. da ăn nắng D. ăn ảnh
Câu 5: Từ nào không cùng nhóm với các từ còn lại?
A. chăm chỉ B. siêng năng
C. chuyên cần D. ngoan ngoãn
Câu 6: Câu nào có nội dung diễn đạt chưa hợp lí?
A. Tuy vườn nhà em nhỏ nhưng có rất nhiều cây ăn quả.
B. Vì mẹ bị ốm nên mẹ đã làm việc quá sức.
C. Cây đổ vì gió lớn.
D. Mặc dù nhà ở gần trường nhưng Nam vẫn đến lớp muộn.
Câu 7: (1/2đ) Câu nào là câu ghép?
A. Khi làng quê tôi đã khuất hẳn, tôi vẫn đăm đắm nhìn theo.
B. Khi ngày chưa tắt hẳn, trăng đã lên rồi.
C. Mặt trăng tròn, to và đỏ, từ từ nhô lên ở chân trời sau rặng tre đen mờ.
D. Đêm càng về khuya, trời càng lạnh.
Phần II: BÀI TẬP (7,5 điểm)
Câu 1: (1đ) Câu văn sau còn thiếu thành phần chính nào? Hãy nêu 2 cách sửa lỗi và chép lại câu văn đã sửa theo mỗi cách: Trên nền trời sạch bóng như được giội rửa.
Câu 2: (0,5đ) Phân biệt nghĩa các từ: Cưu mang – Phụng dưỡng – Đỡ đần
Câu 3: (1,5đ) Trong bài thơ “Luỹ tre” của nhà thơ Nguyễn Công Dương có viết:
Mỗi sớm mai thức dậy
Luỹ tre xanh rì rào
Ngọn tre cong gọng vó
Kéo mặt trời lên cao.
Trong đoạn thơ trên, em thích hình ảnh nào nhất? Vì sao?
Câu 4: (4,5đ) Em lớn lên trong vòng tay ấp ủ của mẹ hiền. Công ơn của mẹ như sông sâu biển rộng. Em hãy tả lại mẹ của mình với lòng biết ơn sâu sắc.
BÀI KIỂM TRA SỐ 5
Phần I: TRẮC NGHIỆM: (2điểm)
Câu 1: Từ nào viết sai chính tả?
A. dạy dỗ B. gia đình
C. dản dị D. giảng giải
Câu 2: Từ nào không phải từ láy?
A. yếu ớt B. thành thật
C. sáng sủa D.thật thà
Câu 3: Từ nào không phải là tính từ?
A. màu sắc B. xanh ngắt
C. xanh xao D. xanh thẳm
Câu 4: Tiếng “công” trong từ nào khác nghĩa tiếng “công” trong các từ còn lại?
A. công viên B. công an
C. công cộng D. công nhân
Câu 5: Từ nào là từ tượng hình?
A. thoang thoảng B. bập bẹ
C. lạch bạch D. bi bô
Câu 6: (1/2đ) Từ nào có nghĩa tổng hợp?
A. vui lòng B. vui mắt
C. vui thích D. vui chân
Câu 7: Từ nào có nghĩa là: “Giữ cho còn, không để mất” ?
A. bảo quản B. bảo toàn
C. bảo vệ D. bảo tồn
Phần II: BÀI TẬP (7,5điểm)
Câu 1: (1đ) Xác định CN, VN trong các câu văn sau:
Chiều thu, gió dìu dịu, hoa sữa thơm nồng. Chiều nào, về đến đầu phố nhà mình, Hằng cũng đều nhận ra ngay mùi thơm quen thuộc ấy.
Câu 2: (0,5đ) Tìm 4 từ đồng nghĩa và trái nghĩa với từ “Nhân hậu”
Câu 3: (1,5đ) Trong bài “Tre Việt Nam” của nhà thơ Nguyễn Duy có đoạn:
Bão bùng thân bọc lấy thân
Tay ôm tay níu tre gần nhau thêm
Thương nhau tre chẳng ở riêng
Luỹ thành từ đó mà lên hỡi người.
Hãy nêu lên vẻ đẹp của đoạn thơ trên?
Câu 4: (4,5đ)
“Thế rồi cơn bão qua /
Bầu trời xanh trở lại /
Mẹ về như nắng mới/
Sángấm cả gian nhà…”
(Mẹ vắng nhà ngày bão – Đặng Hiển)
Mượn lời bạn nhỏ trong bài thơ trên, em hãy hình dung và tả lại hình ảnh của mẹ lúc trở về sau cơn bão và sự ngóng chờ cùng niềm vui của gia đình khi ấy.
BÀI KIỂM TRA SỐ 6
Phần I: TRẮC NGHIỆM: (2điểm)
Câu 1: Từ nào viết đúng chính tả?
A. rành mạch B. rành rụm
C. tranh rành D. rành giật
Câu 2: Chỉ ra kết hợp là 2 từ đơn:
A. chuồn chuồn nước B. lướt nhanh
C. mặt nước D. mặt hồ
Câu 3: Từ nào là từ ghép tổng hợp?
A. bạn đọc B. bạn đường
C. bạn học D. bạn hữu
Câu 4: Tiếng “du” trong từ nào khác nghĩa tiếng “du” trong các từ còn lại?
A. du lịch B. du xuân
C. du học D. du khách
Câu 5: Từ nào có nghĩa mạnh lên so với nghĩa từ gốc?
A. đo đỏ B. nhè nhẹ
C. cỏn con D. xanh xanh
Câu 6: Từ nào có nghĩa là “Thuộc quyền sở hữu của toàn xã hội hoặc của tập thể”?
A. công cộng B. công khai
C. công hữu D. công sở
Câu 7: (1/2đ) Từ nào không phải là danh từ?
A. cuộc chiến tranh B. cái đói
C. sự giả dối D. nghèo đói
Phần II: BÀI TẬP (7,5điểm)
Câu 1: (1đ) Xác định CN, VN trong các câu văn sau:
a) Tuy gặp nhiều khó khăn trong cuộc sống, bạn Lan vẫn học tốt.
b) Tiếng mưa rơi lộp độp, mọi người gọi nhau í ới.
Câu 2: (0,5đ) Hãy chữa lại câu sai dưới đây bằng 2 cách:
Vì Lan gặp nhiều khó khăn nên bạn ấy vẫn học tốt.
Câu 3: (1,5đ) “Những ngôi sao thức ngoài kia
Chẳng bằng mẹ đã thức vì chúng con
Đêm nay con ngủ giấc tròn
Mẹ là ngọn gió của con suốt đời”
(Mẹ – Trần Quốc Minh)
Theo em, hình ảnh nào góp phần nhiều nhất làm nên cái hay của đoạn thơ trên?Vì sao?
Câu 4: (4,5đ) Sau bao ngày nắng gắt, cây cối khô héo xác xơ. Vạn vật đều thấy lả đi vì nóng nực. Thế rồi cơn mưa cũng đến. Cây cối hả hê, vạn vật như được thêm sức sống mới. Em hãy tả lại cơn mưa tốt lành đó.
BÀI KIỂM TRA SỐ 7
Phần I: TRẮC NGHIỆM: (2điểm)
Câu 1: Dòng nào viết sai quy tắc viết hoa?
A. Trường Tiểu học Bế Văn Đàn B. Nhà máy đường Sóc Trăng
C. Công ti Gang thép Thái Nguyên D. Bộ Giáo dục và Đào tạo
Câu 2: Từ nào không phải là từ ghép?
A. tươi tốt B. vương vấn
C. giảng giải D. nhỏ nhẹ
Câu 3: Từ nào không phải là động từ?
A. tâm sự B. nỗi buồn
C. vui chơi D. xúc động
Câu 4: Từ nào có đặc điểm không giống các từ còn lại?
A. giáo viên B. giáo sư
C. nghiên cứu D. nhà khoa học
Câu 5: Từ nào là từ láy vần?
A. đo đỏ B. xanh xanh
C. rì rào D. lộp độp
Câu 6: Tiếng “quan” trong từ nào khác nghĩa tiếng “quan” trong các từ còn lại ?
A. quan tâm B. quan sát
C. tham quan D. lạc quan
Câu 7: (1/2đ) Thành phần CN của câu “Mùi hương ngòn ngọt của những loài hoa rừng không tên đằm mình vào ánh nắng ban mai” là:
A. Mùi hương C. Mùi hương ngòn ngọt của những loài hoa rừng
B. Mùi hương ngòn ngọt D. Mùi hương ngòn ngọt của những loài hoa rừng không tên
Phần II: BÀI TẬP (7,5điểm)
Câu 1: (1đ) Điền các từ: “Vàng tươi, vàng hoe, vàng ối, vàng xuộm, vàng mượt, vàng giòn” vào chỗ chấm trong đoạn văn sau cho phù hợp:
Mùa đông, giữa ngày mùa, làng quê toàn màu vàng. Màu lúa chín trên đồng ………………….. lại. Nắng nhạt ngả màu ……………………..Từng chiếc lá mít……………………..Tàu đu đủ, chiếc lá sắn héo lại nở năm cánh ………………………Dưới sân, rơm và thóc ……………………..Quanh đó, con gà, con chó cũng ……………………….. (Tô Hoài)
Câu 2: (0,5đ) Đặt 1 câu ghép thể hiện quan hệ tăng tiến. Gạch 1 gạch dưới bộ phận CN, 2 gạch dưới bộ phận VN của câu vừa đặt.
Câu 3: (1,5đ) Thế rồi cơn bão qua
Bầu trời xanh trở lại
Mẹ về như nắng mới
Sáng ấm cả gian nhà
(Mẹ vắng nhà ngày bão – Đặng Hiển)
Em thích hình ảnh nào nhất? Vì sao?
Câu 4: (4,5đ) Một năm có bốn mùa, mùa nào cũng có những vẻ đẹp riêng. Hãy miêu tả một cảnh đẹp của nơi em ở vào một mùa trong năm.
BÀI KIỂM TRA SỐ 8
Phần I: TRẮC NGHIỆM: (2điểm)
Câu 1: Tiếng nào có âm chính là âm u ?
A. lúa B. núi
C. tuỳ D. thuận
Câu 2: Kết hợp nào không phải là một từ?
A. màu sắc B. xanh tươi
C. xanh thăm thẳm D. trời xanh
Câu 3: Từ nào là từ ghép phân loại?
A. anh em B. giúp đỡ
C.xe lửa D. gắn bó
Câu 4: Tiếng “nhân” trong từ nào khác nghĩa tiếng “nhân” trong các từ còn lại?
A. nhân tài B. nhân ái
C. nhân hậu D. nhân nghĩa
Câu 5: Từ nào có nghĩa giảm nhẹ so với nghĩa từ gốc?
A. chon chót B. tim tím
C. xám xịt D. thăm thẳm
Câu 6: Từ nào không cùng nhóm với các từ còn lại?
A. núi đồi B. thành phố
C. chen lấn D. vườn tược
Câu 7: Từ nào có nghĩa là “Phổ biến rộng rãi”?
A. Truyền bá B. Truyền tụng
C. Truyền khẩu D. Truyền thống
Phần II: BÀI TẬP (7,5điểm)
Câu 1: (1đ) Gạch 1 gạch dưới CN, gạch 2 gạch dưới VN trong các câu văn sau:
a) Giữa vườn lá xum xuê, xanh mướt, còn ướt đẫm sương đêm, cây hoa khẽ nghiêng mình, xao động, làm duyên với làn gió sớm.
b) Mỗi lần tết đến, đứng trước những cái chiếu bày tranh làng Hồ trải trên các lề phố Hà Nội, lòng tôi lại thấm thía một nỗi biết ơn đối với những người nghệ sĩ tạo hình của nhân dân.
Câu 2: (0,5đ) Tìm các danh từ, động từ, tính từ có trong 2 câu thơ của Bác Hồ:
Cảnh rừng Việt Bắc thật là hay / Vượn hót chim kêu suốt cả ngày.
Câu 3: (1,5đ) Trong bài thơ: “Theo chân Bác”, nhà thơ Tố Hữu viết:
Ôi lòng Bác vậy cứ thương ta
Thương cuộc đời chung thương cỏ hoa
Chỉ biết quên mình cho hết thảy
Như dòng sông chảy nặng phù sa.
Đoạn thơ trên có hình ảnh nào đẹp, gây xúc động nhất với em? Vì sao?
Câu 4: (4,5đ) Nhà em (hoặc nhà hàng xóm ) có nhiều con vật nuôi. Hãy tả lại một con vật mà em quan sát được.
BÀI KIỂM TRA SỐ 9
Phần I: TRẮC NGHIỆM: (2điểm)
Câu 1: Từ nào viết sai chính tả?
A. con nai B. hẻo lánh
C. lo toan D. lo ấm
Câu 2: Từ nào là từ láy?
A. chậm chạp B. châm chọc
C. xa lạ D. phẳng lặng
Câu 3: Từ nào là danh từ?
A. thanh cao B. anh dũng
C. anh hùng D. dũng cảm
Câu 4: Từ nào không cùng nhóm với các từ còn lại?
A. đỏ đắn B. đỏ chói
C. đỏ hoe D. đỏ ửng
Câu 5: Kết hợp nào không phải là một từ?
A. cao lớn B. mát rượi
C. thẳng tắp D. màu xanh
Câu 6: Từ nào biểu thị điều sắp nêu ra là nguyên nhân dẫn đến kết quả tốt đẹp được nói đến?
A. do B. nhờ
C. tại D. bởi
Câu 7: Từ “nhà” nào được dùng theo nghĩa gốc?
A. nhà nghèo B. nhà rông
C. nhà Lê D. nhà tôi đi vắng
Phần II: BÀI TẬP (7,5điểm)
Câu 1: (1đ) Gạch 1 gạch dưới CN, gạch 2 gạch dướiVN trong các câu văn sau:
a) Ngay thềm lăng, mười tám cây vạn tuế tượng trưng cho một đoàn quân danh dự đứng trang nghiêm.
b) Trưa, nước biển xanh lơ và khi chiều tà, nước biển đổi sang màu xanh lục.
Câu 2: (0,5đ) Tìm 2 từ láy, 2 từ ghép phân loại và 2 từ ghép tổng hợp có tiếng “vui”
Câu 3: (1,5đ) “Thanh đi, người thẳng, mạnh, cạnh bà lưng đã còng. Tuy vậy, Thanh cảm thấy chính bà che chở cho mình cũng như những ngày còn nhỏ”.
(Về thăm bà- Thạch Lam)
Em cảm nhận được ý nghĩa gì đẹp đẽ qua đoạn văn trên?
Câu 4: (4,5đ) Dựa vào ý nghĩa của bài thơ sau, em hãy viết thành một câu chuyện:
Từ xa xưa thuở nào
Một năm trời hạn hán
Bê Vàng đi tìm cỏ
Trong rừng xanh sâu thẳm
Suối cạn cỏ héo khô
Lang thang quên đường về
Đôi bạn sống bên nhau
Lấy gì nuôi đôi bạn
Dê Trắng thương bạn quá
Bê Vàng và Dê Trắng
Chờ mưa đến bao giờ?
Chạy khắp nẻo tìm Bê
Đến bây giờ Dê Trắng
Vẫn gọi hoài : Bê!..Bê!…
BÀI KIỂM TRA SỐ 10
Phần I: TRẮC NGHIỆM: (2điểm)
Câu 1: Âm a là âm chính của tiếng nào?
A. loa B. xưa
C. mua D. kia
Câu 2: Kết hợp nào không phải là một từ?
A. nụ hoa B. bông hoa
C. hồng nhung D. hoa quả
Câu 3: Từ nào không phải là từ ghép?
A. mơ mộng B. mơ màng
C. nóng bỏng D. trắng trong
Câu 4: Từ nào là danh từ?
A. cơm nước B.ăn uống
C. nghỉ ngơi D. học tập
Câu 5: Từ nào cùng nghĩa với từ “ tàu hoả”?
A. tàu xe B. xe hoả
C. xe cộ D. xe lửa
Câu 6: Tiếng “quả” trong từ nào được dùng theo nghĩa gốc?
A. quả cam B. quả tim
C. quả đất D. quả đồi
Câu 7: Tiếng “hoà” trong từ nào khác nghĩa với tiếng “hoà” trong các từ còn lại?
A. hoà bình B. hoà hợp
C. hoà tan D. hoà thuận
Phần II: BÀI TẬP (7,5điểm)
Câu 1: (1đ) Chỉ rõ chức vụ ngữ pháp của từ “thật thà” trong các câu văn sau:
a) Bạn Lan rất thật thà.
b) Bạn Lan ăn nói thật thà.
c) Tính thật thà của bạn Lan khiến ai cũng quý.
d) Thật thà là phẩm chất tốt đẹp của bạn Lan.
Câu 2: (0,5đ) Hãy đặt câu hỏi cho bộ phận CN, VN và từng bộ phận Trạng ngữ của câu văn sau: Ở Hạ Long, vào mùa đông, vì sương mù, ngày như ngắn lại.
Câu 3: (1,5đ) Nghĩ về nơi dòng sông chảy ra biển, trong bài “Cửa sông”, nhà thơ Quang Huy viết:
Dù giáp mặt cùng biển rộng
Cửa sông chẳng dứt cội nguồn
Lá xanh mỗi lần trôi xuống
Bỗng … nhớ một vùng núi non.
Khổ thơ trên gợi cho em liên tưởng tới câu thành ngữ, tục ngữ nào?
Em hãy chỉ rõ những hình ảnh nhân hoá được tác giả sử dụng trong khổ thơ đó và nêu ý nghĩa của những hình ảnh đó.
Câu 4: (4,5đ) Viết thêm một số câu vào chỗ có dấu (…) để hoàn chỉnh các đoạn văn tả cảnh sau đây:
a) Cơn mưa từ xa ào đến thật bất ngờ. Mưa xối xả. (…). Một lát sau, mưa ngớt dần rồi tạnh hẳn.
b) Chiều dường như bắt đầu buông xuống, nắng nhạt dần. (…). Cuối cùng, bóng tối cũng hiện ra, bao trùm khắp vũ trụ.
Hiện tại cô Trang có cung cấp các tài liệu bồi dưỡng dành riêng cho các em HS lớp 4 và lớp 5 năm học tới :
– Cung cấp đề mới ôn thi Đấu trường Vioedu lớp 4 cấp Trường – Huyện – Tỉnh cả năm.
– Tuyển tập 14 chủ điểm ôn thi Trạng nguyên Tiếng Việt lớp 4 cả năm.
– Tuyển tập 24 chuyên đề bồi dưỡng Toán lớp 4 từ cơ bản đến nâng cao.
– Đề thi Violympic môn: Toán – Toán TA – Tiếng Việt lớp 4 từ vòng 1 đến vòng 10 sắp tới.
– Tuyển tập 9 chuyên đề bồi dưỡng Toán lớp 5 từ cơ bản đến nâng cao.
– Tuyển tập 106 đề thi môn Toán Và Bộ 60 đề thi Tiếng Việt ôn vào lớp 6 CLC.
– Tuyển tập 340 bài toán ôn thi Toán tuổi thơ khối 4 + 5.
– Tuyển tập các chủ đề ôn thi Trạng nguyên TV lớp 5 cấp Trường – Huyện – Tỉnh – QG.
– Đề thi Violympic môn: Toán – Toán TA – Tiếng Việt lớp 5 từ vòng 1 đến vòng 10 sắp tới.
– Tài liệu ôn thi Toán Kangaroo lớp 4, Toán SASMO – TIMO – HKIMO – VMTC – Toán Titan – Toán AMC lớp 4 + 5.
– Tài liệu ôn thi Violympic Toán, Vioedu, Trạng nguyên TV năm tới cấp Trường, Huyện, Tỉnh, Quốc gia cho khối 1-2-3-4-5.
Mọi thông tin chi tiết, hỗ trợ tư vấn, đăng ký tài liệu chuẩn, vui lòng liên hệ trực tiếp cho cô Trang bên Toán IQ theo số máy duy nhất: 0948.228.325 (Zalo) – 0919.281.916 (Thầy Thích).

ĐỀ KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG HỌC SINH GIỎI LỚP 4 (ĐỀ CŨ)
Môn: Tiếng Việt (Thời gian: 90 phút- không kể thời gian phát đề)
Câu 1. Xác định danh từ, động từ, tính từ trong câu thơ sau: (4,5 điểm)
Vàng cơn nắng, trắng cơn mưa
Con sông chảy có rặng dừa nghiêng soi.
Câu 2. Xác định biện pháp nghệ thuật trong các câu thơ sau: (1,5 điểm)
a) Áo chàng đỏ tựa ráng pha
Ngựa chàng sắc trắng như là tuyết in.
b) Tôi giơ tay ôm nước vào lòng
Sông mở nước ôm tôi vào dạ.
c) Qua đình ngả nón trông đình
Đình bao nhiêu ngói thương mình bấy nhiêu
Câu 3. Xếp các từ: cẩn thận, sạch sẽ, bao bọc, lao xao, đền đài, san sát, tốt tươi, véo von vào nhóm thích hợp: (2 điểm)
a) Từ ghép
b) Từ láy
Câu 4. (4 điểm)
Thế rồi cơn bão qua
Bầu trời xanh trở lại
Mẹ về như nắng mới
Sáng ấm cả gian nhà.
(Mẹ vắng nhà ngày bão _ Đặng Hiển)
Hãy nêu cảm nhận của em về đoạn thơ trên.
Câu 5. Ba năm qua, mái trường Tiểu học số 1 Mỹ Thành đã trở thành người bạn hiền, thân thiết của em. Em hãy tâm sự với trường một vài kỷ niệm êm đềm sâu sắc của thời học sinh trong ba năm học vừa qua. (8 điểm).








Để lại một bình luận